Cách tính cung mệnh cho người tuổi Thìn: Ví dụ thực tế

Để tính cung mệnh cho người tuổi Thìn, bạn cộng tất cả các chữ số của năm sinh âm lịch lại với nhau. Sau đó, lấy tổng chia cho 9. Dùng số dư thu được để tra cứu bảng cung phi theo giới tính nam hoặc nữ nhằm xác định chính xác cung mệnh bát trạch.

Nhiều người gặp khó khăn khi tính cung phi phong thủy cho bản thân hoặc gia đình sinh năm Thìn để chọn hướng nhà, màu sắc do nhầm lẫn với cung sanh tử vi. Về bản chất, cung sanh dùng để xem tử vi, vận mệnh và cố định theo chu kỳ 60 năm; trong khi cung phi dùng để chọn hướng nhà, màu sắc phong thủy và thay đổi theo giới tính. Việc áp dụng công thức "chia 9 lấy dư" sẽ giúp tính chính xác cung mệnh bát trạch cho nam và nữ các tuổi Thìn, làm cơ sở ứng dụng chọn hướng, phối màu và sử dụng vật phẩm hóa giải sát khí khi chọn sai.

Để tính cung mệnh, cộng tất cả chữ số của năm sinh âm lịch lại với nhau. Lấy tổng chia cho 9 để tìm số dư. Trường hợp chia hết, mặc định lấy số dư là 9. Dùng số dư này đối chiếu bảng cung phi. Bạn cần xem riêng kết quả nam mạng và nữ mạng để xác định bản mệnh thuộc Đông tứ trạch (Khảm, Chấn, Tốn, Ly) hay Tây tứ trạch (Càn, Cấn, Khôn, Đoài).

Phân biệt Cung Sanh tử vi và Cung Phi phong thủy cho tuổi Thìn

Tiêu chí thường được khuyến nghị đầu tiên trong phong thủy là phân định rạch ròi Cung Sanh (mệnh tử vi) và Cung Phi (mệnh bát trạch). Nhiều sai lầm trong xây dựng nhà cửa bắt nguồn từ việc đánh đồng hai hệ thống này.

Khái niệm cung phi bát trạch và cung sanh

Cung Sanh, hay mệnh ngũ hành nạp âm, gắn liền với yếu tố sinh lý và định mệnh. Đặc trưng của Cung Sanh là tính đồng nhất, không phân biệt giới tính ở những người sinh cùng năm. Ví dụ, nam và nữ sinh năm Mậu Thìn 1988 cùng mang mệnh Đại Lâm Mộc. Nam và nữ sinh năm Canh Thìn 2000 chung mệnh Bạch Lạp Kim. Cung Sanh tuần hoàn theo chu kỳ 60 năm (lục thập hoa giáp) và đóng vai trò như mã định danh cố định, không bị tác động bởi phương vị hay thời gian.

Cung Phi (hay Cung Mệnh Bát Trạch) phản ánh mức độ tương tác giữa con người với môi trường xung quanh. Khái niệm này xây dựng dựa trên sự di chuyển của Cửu Cung phi tinh. Quỹ đạo vận hành Cửu Cung của nam và nữ đối lập nhau: nam đi chiều nghịch, nữ đi chiều thuận. Sự nhầm lẫn giữa hai cung mệnh xuất phát từ việc bỏ qua sự tách biệt nam nữ của Cung Phi. Hai người sinh năm Canh Thìn 2000 chung Cung Sanh Bạch Lạp Kim. Tuy nhiên, nam có Cung Phi Ly (hành Hỏa), còn nữ mang Cung Càn (hành Kim). Sự khác biệt này quyết định mọi hướng bố trí phong thủy không gian.

Bảng phân biệt Cung Sanh và Cung Phi

Mục đích Cung Sanh (Tử Vi) Cung Phi (Bát Trạch)
Cơ sở tính toán Dựa vào năm sinh âm lịch, không phân biệt giới tính Dựa vào năm sinh âm lịch và giới tính (nam và nữ có kết quả khác nhau)
Ứng dụng chính Xem tử vi, dự đoán vận mệnh, tuổi kết hôn Xem hướng nhà, vị trí đặt bàn thờ, hướng bếp, màu sắc phong thủy
Độ biến thiên Cố định theo từng vòng 60 năm hoa giáp Thay đổi theo chu kỳ vòng lặp 9 năm (Cửu Cung)

Bảng phân loại trường hợp sử dụng

Hai hệ thống này có chức năng riêng biệt nên ứng dụng thực tế đòi hỏi phân loại mục đích nghiêm ngặt. Dùng Cung Sanh xem hướng làm nhà là sai lầm phổ biến, dễ dẫn đến việc đặt cửa chính hoặc giường ngủ vào phương vị đại hung.

Trường hợp dùng Cung Sanh: Bạn áp dụng khi đánh giá tương tác giữa "Con người với Con người" hoặc "Con người với Thời gian". Các hoạt động bao gồm: xem tử vi tuổi Thìn trọn đời, chấm tứ trụ, xem tuổi kết hôn, chọn năm sinh con, tìm đối tác làm ăn, chọn ngày xuất hành. Ngũ hành nạp âm của Cung Sanh (như Sa Trung Thổ, Trường Lưu Thủy) là thước đo duy nhất để xét tương sinh tương khắc.

Trường hợp dùng Cung Phi: Bạn chuyển sang Cung Phi Bát Trạch khi liên quan đến tương tác giữa "Con người với Không gian", "Phương hướng" và "Vật thể". Chọn hướng cửa chính, bếp nấu, bàn thờ thần tài, giường ngủ, bàn làm việc đều phải tuân theo Cung Phi. Khi mua ô tô, chọn màu sơn phòng, mua vòng đá phong thủy, Cung Phi là yếu tố quyết định. Cung Phi cung cấp bản đồ chính xác bốn hướng cát, bốn hướng hung cho từng cá nhân.

Hướng dẫn tự tính cung phi tuổi Thìn bằng công thức chia 9

Bạn nên nắm vững công thức tính cung phi thay vì phụ thuộc công cụ tự động, bởi một số phần mềm có thể sai thuật toán đối với năm sinh sau 2000. Công thức "chia 9 lấy dư" là quy tắc chuẩn xác để tự tính Cung Phi bát trạch. Dưới đây là bốn bước thực hành.

Bước 1: Xác định năm sinh âm lịch. Phép tính Cung Phi Bát Trạch không dùng năm dương lịch. Cần chuyển đổi chính xác ngày tháng năm sinh sang âm lịch.

Bước 2: Cộng tổng các chữ số năm sinh. Tách từng con số của năm sinh âm lịch và cộng lại. Ví dụ, sinh năm Mậu Thìn 1988, tính 1 + 9 + 8 + 8 = 26. Sinh năm Nhâm Thìn 2012, tính 2 + 0 + 1 + 2 = 5.

Bước 3: Thực hiện phép chia 9 lấy dư. Lấy tổng số thu được chia cho 9. Mục tiêu là lấy phần dư. Ba trường hợp xảy ra:

  • Phép chia có số dư: Tổng 26 chia 9 được 2 dư 8. Số dư là 8.
  • Phép chia hết: Tổng 18 hoặc 27 chia 9 không dư. Quy ước phong thủy mặc định lấy số dư là 9.
  • Tổng số nhỏ hơn 9: Tổng là 5 không chia cho 9. Lấy thẳng số 5 làm số dư.

Bước 4: Tra cứu bảng quy ước. Đối chiếu số dư từ 1 đến 9 vào cột giới tính tương ứng. Quỹ đạo dịch chuyển của nam và nữ khác nhau. Kết quả sẽ phân định nhóm Tây Tứ Trạch hay Đông Tứ Trạch.

Bảng quy ước số dư và cung phi theo giới tính

Số dư Cung phi nam mạng Cung phi nữ mạng
Dư 1 Cung Khảm Cung Cấn
Dư 2 Cung Ly Cung Càn
Dư 3 Cung Cấn Cung Đoài
Dư 4 Cung Đoài Cung Cấn
Dư 5 Cung Càn Cung Ly
Dư 6 Cung Khôn Cung Khảm
Dư 7 Cung Tốn Cung Khôn
Dư 8 Cung Chấn Cung Chấn
Dư 9 (chia hết) Cung Khôn Cung Tốn

Công thức này giúp xác định cung phi chính xác chỉ trong thời gian ngắn.

Áp dụng công thức tính cung mệnh cho các năm sinh tuổi Thìn

Trước khi thực hành tính cung phi cho từng năm cụ thể, cần kiểm tra quy tắc ranh giới năm sinh, đặc biệt ở người sinh khoảng tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch.

Bảng quy tắc xác định năm sinh theo tiết Lập Xuân

Nếu Thì
Sinh vào đầu năm dương lịch và trước tiết Lập Xuân (thường trước 4/2 hoặc 5/2 dương lịch) Bắt buộc lấy năm sinh âm lịch của năm trước đó để làm gốc tính Cung Phi.
Sinh đúng vào ngày hoặc sau tiết Lập Xuân Sử dụng đúng năm sinh âm lịch của năm hiện tại để tính toán bình thường.
Không nhớ rõ ngày dương lịch hoặc sinh đúng vào khung giờ giao tiết Tra cứu lịch vạn niên chuyên sâu để xác nhận chính xác thời điểm đã qua tiết Lập Xuân chưa.

Ví dụ phép tính minh họa cho Canh Thìn 2000 và Mậu Thìn 1988

Thực hành tính chi tiết cho Mậu Thìn 1988, một trường hợp đặc biệt trong chu kỳ Cửu Cung:

  • Tính tổng năm sinh: Phép cộng 1 + 9 + 8 + 8 = 26.
  • Chia lấy dư: 26 chia 9 được 2, dư 8. Số liệu giữ lại là 8.
  • Tra cứu nam mạng: Số dư 8 ở cột nam mạng tương ứng Cung Chấn (Đông Tứ Trạch, hành Mộc).
  • Tra cứu nữ mạng: Số dư 8 ở cột nữ mạng cũng trả về Cung Chấn.

Mậu Thìn 1988 là điểm giao thoa hiếm hoi khi chu kỳ nghịch của nam và chu kỳ thuận của nữ gặp nhau. Nam và nữ mạng Mậu Thìn chung Cung Phi, đồng nghĩa chung hướng nhà và màu sắc tương sinh.

Trường hợp Canh Thìn 2000 thể hiện sự phân cực rõ rệt:

  • Tính tổng năm sinh: Phép cộng 2 + 0 + 0 + 0 = 2.
  • Chia lấy dư: Tổng là 2, nhỏ hơn 9 nên không cần chia. Số dư giữ nguyên là 2.
  • Tra cứu nam mạng: Số dư 2 tương ứng Cung Ly (Đông Tứ Trạch, hành Hỏa).
  • Tra cứu nữ mạng: Số dư 2 tương ứng Cung Càn (Tây Tứ Trạch, hành Kim).

Sự chênh lệch này cho thấy ngôi nhà hướng Nam (Sinh Khí của nam) sẽ là hướng Tuyệt Mệnh với nữ Canh Thìn. Việc tách bạch kết quả nam nữ là nguyên tắc bắt buộc.

Quy tắc xác định khi sinh vào tháng nhuận hoặc giao thời

Nhiều người e ngại sinh vào tháng nhuận âm lịch làm sai lệch kết quả tính. Các tài liệu phong thủy bát trạch quy định tháng nhuận âm lịch chỉ cân bằng chu kỳ thời gian, không thay đổi năm sinh âm lịch gốc. Bạn không cộng thêm hay lùi năm sinh trong trường hợp này.

Phương pháp tính cho tháng nhuận âm lịch tuân thủ công thức gốc:

  1. Xác định năm sinh âm lịch gốc: Giữ nguyên năm 1988, không cộng hay trừ thêm.
  2. Tính tổng năm sinh: 1 + 9 + 8 + 8 = 26.
  3. Chia 9 lấy số dư: 26 chia 9 được 2, dư 8.
  4. Đối chiếu số dư 8: Nam mạng tương ứng cung Chấn.
  5. Kết quả: Người sinh vào tháng 4 nhuận năm Mậu Thìn 1988 có cung phi Chấn, giống hệt tháng sinh bình thường.
  6. Lưu ý: Quy tắc áp dụng chung cho mọi trường hợp sinh vào tháng nhuận âm lịch.

Với người sinh vào giờ giao thời (23h đêm đến 1h sáng), lịch tử vi có thể chuyển sang ngày mới. Công thức Cung Phi Bát Trạch dùng dữ liệu theo năm, nên sự chuyển ngày ở giờ Tý không tác động đến tổng số năm sinh.

Sự dịch chuyển cung phi đầu năm phụ thuộc thời điểm giao tiết Lập Xuân, thường vào 4/2 hoặc 5/2 dương lịch. Nếu bạn sinh mùng 4 Tết âm lịch năm Thìn nhưng dương lịch mới 2/2 (trước Lập Xuân), phong thủy bát trạch xếp bạn vào năm Mão. Cần lấy năm Mão để tính tổng.

Bảng tra cứu cung mệnh phong thủy cho các năm sinh Thìn

Bảng tra cứu cung mệnh phong thủy cho các năm sinh Thìn phổ biến trong 100 năm qua giúp đối chiếu nhanh chóng kết quả tính toán.

Bảng tra cứu cung mệnh cho các năm sinh Thìn

Năm sinh Cung phi nam mạng Cung phi nữ mạng Ngũ hành nạp âm
Nhâm Thìn (1952, 2012) Cung Chấn Cung Chấn (1952) / Ly (2012) Trường Lưu Thủy
Giáp Thìn (1964, 2024) Cung Ly (1964) / Chấn (2024) Cung Càn (1964) / Chấn (2024) Phúc Đăng Hỏa
Bính Thìn (1976) Cung Càn Cung Ly Sa Trung Thổ
Mậu Thìn (1988) Cung Chấn Cung Chấn Đại Lâm Mộc
Canh Thìn (2000) Cung Ly Cung Càn Bạch Lạp Kim

Bảng này thể hiện sự sai khác kết quả giữa hai thế kỷ. Các năm Giáp Thìn (1964 và 2024) hay Nhâm Thìn (1952 và 2012) chung thiên can địa chi nhưng tổng chữ số năm dương lịch khác nhau, làm số dư thay đổi. Nam Giáp Thìn 1964 mang cung Ly, còn nam Giáp Thìn 2024 thuộc cung Chấn. Cột ngũ hành nạp âm hỗ trợ đối chiếu, phân tách rõ Cung Sanh và Cung Phi.

Ứng dụng cung phi bát trạch vào việc chọn hướng nhà và màu sắc

Xác định chuẩn xác Cung Phi giúp ứng dụng thiết thực vào đời sống. Phong thủy Bát Trạch dùng Cung Phi đo lường mức độ hòa hợp giữa con người và không gian. Điều này hỗ trợ quyết định hướng nhà, bố trí nội thất và chọn màu sắc.

Chọn hướng nhà và hướng bếp theo cung quái

Mỗi cung phi (Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài) phối hợp 8 hướng địa lý tạo thành 8 du tinh, gồm 4 hướng cát và 4 hướng hung. Cửa chính ngôi nhà nên quay về một trong bốn hướng tốt.

Bốn hướng tốt Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị:

  • Hướng Sinh Khí (Sinh vượng khí): Mang sinh khí mạnh, chủ về tài lộc, thăng tiến. Hướng này phù hợp làm cửa chính hoặc phòng làm việc của người trụ cột để thu hút tài lộc cho người tuổi Thìn.
  • Hướng Thiên Y (Y tế trời ban): Chủ về sức khỏe thể chất và tinh thần. Hướng này ưu tiên cho phương vị giường ngủ, đặc biệt với người cao tuổi.
  • Hướng Diên Niên (Phước đức trường tồn): Hỗ trợ hòa thuận trong các mối quan hệ, gắn kết gia đình, tạo sự ổn định.
  • Hướng Phục Vị (Tái tạo năng lượng): Củng cố sức mạnh nội tâm, phù hợp làm không gian thiền định, bàn thờ gia tiên.

Bốn hướng xấu Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại:

  • Hướng Tuyệt Mệnh: Các tài liệu phong thủy xếp đây là hướng hung mang nhiều sát khí, cản trở tài lộc và gia đạo. Tránh đặt cửa chính ở phương vị này.
  • Hướng Ngũ Quỷ: Phương vị mang ý nghĩa dễ gặp thị phi, xáo trộn công việc làm ăn.
  • Hướng Lục Sát: Phương vị chủ về vướng mắc trong các mối quan hệ và giao tiếp hàng ngày.
  • Hướng Họa Hại: Hướng làm tiêu hao sinh khí từ từ, gây xui xẻo dai dẳng.

Ví dụ, nam Bính Thìn 1976 cung Càn (Tây Tứ Trạch, hành Kim). Bốn hướng tốt là Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên) và Tây Bắc (Phục Vị). Cửa chính hướng Tây tiếp nhận vượng khí. Nếu chọn hướng Nam (Đông Tứ Trạch), cung Càn phối hướng Nam tạo Tuyệt Mệnh, cản trở tài lộc.

Nguyên tắc bố trí bếp là "Tọa hung hướng cát" (đặt ở cung xấu, quay về cung tốt). Bếp đặt tại phương vị Ngũ Quỷ, Lục Sát để hóa giải sát khí. Hướng mặt bếp (núm vặn bếp) quay về hướng Sinh Khí hoặc Thiên Y của gia chủ để đón dòng khí lành.

Chọn màu sắc phong thủy và màu xe hợp mệnh

Chọn màu xe hợp phong thủy dựa trên Cung Phi Bát Trạch đảm bảo từ trường phương tiện tương trợ người lái. Mỗi Cung Phi mang ngũ hành riêng biệt, khác hoàn toàn ngũ hành nạp âm năm sinh.

Màu tương sinh và bản mệnh ngũ hành (Nên chọn):

  • Cung Càn, Đoài (hành Kim): Xe Vàng, Nâu Đất (Thổ sinh Kim) là màu tương sinh. Trắng, Bạc, Xám, Ghi (Kim đồng hành) là màu tương hợp.
  • Cung Khảm (hành Thủy): Ưu tiên xe Trắng, Bạc, Xám (Kim sinh Thủy) để thêm năng lượng. Đen, Xanh Dương (Thủy) mang tính tương hợp.
  • Cung Cấn, Khôn (hành Thổ): Xe Đỏ, Hồng, Tím, Cam (Hỏa sinh Thổ) bổ trợ tài lộc. Vàng, Nâu Đất (Thổ) duy trì bình ổn.
  • Cung Chấn, Tốn (hành Mộc): Xe Đen, Xanh Dương thẫm (Thủy sinh Mộc) là lựa chọn tốt. Xanh Lá Cây (Mộc) là màu bản mệnh.
  • Cung Ly (hành Hỏa): Xe Xanh Lá Cây (Mộc sinh Hỏa) tương trợ bản mệnh. Đỏ, Hồng, Cam (Hỏa) hỗ trợ vượng khí.

Màu sắc tương khắc (Cần tránh):
Bao gồm màu tương khắc (xe khắc người lái) và sinh xuất (người lái tiết khí).
Ví dụ, nữ Bính Thìn 1976 cung Ly (hành Hỏa). Ngũ hành khắc Hỏa là Thủy. Lời khuyên phổ biến là tránh xe Đen, Xanh Dương vì Thủy khắc Hỏa, làm giảm năng lượng người lái. Ngũ hành sinh xuất của Hỏa là Thổ, nên xe Vàng, Nâu cũng không phù hợp, làm hao hụt vượng khí cá nhân.

Phương pháp hóa giải phong thủy khi chọn hướng và màu khắc mệnh

Nhiều người tuổi Thìn mua nhà, thuê văn phòng hoặc mua xe cũ không thể tự chọn hướng và màu. Nếu phát hiện hướng nhà rơi vào Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, bạn có thể dùng biện pháp chấn trạch. Ngũ hành tương khắc giúp trung hòa sát khí mà không thay đổi cấu trúc kiến trúc.

Sử dụng sức mạnh tương khắc ngũ hành tại cửa chính là cách hóa giải hướng Tuyệt Mệnh thiết thực. Ngạch cửa nạp khí chính, nên tạo ra vật chắn mang ngũ hành khắc chế phương vị xấu.

Bảng phương pháp hóa giải hướng nhà Tuyệt Mệnh bằng thảm

Nếu Thì
Hướng nhà Tuyệt Mệnh của bạn thuộc hành Thủy (ví dụ hướng Bắc) Trải thảm chùi chân màu vàng hoặc nâu (thuộc hành Thổ) trước cửa chính để Thổ khắc Thủy, ngăn chặn hung khí vào nhà.
Hướng nhà Tuyệt Mệnh của bạn thuộc hành Mộc (ví dụ hướng Đông, Đông Nam) Trải thảm chùi chân màu trắng, xám hoặc ghi (thuộc hành Kim) trước cửa chính để Kim khắc chế Mộc.
Hướng nhà Tuyệt Mệnh của bạn thuộc hành Hỏa (ví dụ hướng Nam) Trải thảm chùi chân màu xanh dương hoặc đen (thuộc hành Thủy) trước cửa chính để Thủy dập tắt Hỏa hung.

Dùng thảm là giải pháp chấn trạch mang tính thẩm mỹ và dễ thay mới. Kích thước thảm cần bao phủ bề rộng khung cửa. Ngoài thảm, đặt vật phẩm phong thủy như tượng Tỳ Hưu đá tự nhiên hai bên cửa quay mặt ra ngoài, hoặc treo gương bát quái lõm trước hiên nhà cũng giúp phản xạ luồng khí xấu.

Đổi hướng bếp là kỹ thuật "đa cát thắng tiểu hung". Nếu cửa chính phạm hướng xấu, hãy bố trí lại hướng bếp. Bếp sinh hỏa khí, thanh lọc âm khí. Xoay mặt trước bếp về hướng Sinh Khí của chủ nhà tạo bộ lọc năng lượng, giảm sát khí từ cửa chính.

Bạn không cần sơn lại toàn bộ vỏ xe khi màu khắc mệnh. Hãy dùng ngũ hành trung gian làm cầu nối, biến xung khắc thành tương sinh. Giả sử nam Mậu Thìn 1988 (cung Chấn, hành Mộc) đi xe Trắng (hành Kim). Kim khắc Mộc. Áp dụng hành Thủy làm trung gian (Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc). Bọc ghế da màu Đen hoặc Xanh Dương (hành Thủy), lót thảm sàn Đen, hoặc đặt vật phẩm màu Xanh Đen trên taplo. Nội thất hành Thủy hấp thụ năng lượng hành Kim từ vỏ xe, truyền sinh khí sang bản mệnh hành Mộc của người lái. Vòng luân chuyển này khắc phục sự xung đột ban đầu.

Hành động ngay bây giờ: Lấy giấy bút và thực hiện phép tính cộng các chữ số năm sinh âm lịch của bạn, chia 9 lấy số dư và tra cứu cung phi bản mệnh, từ đó tự kiểm tra hướng cửa chính và màu xe hiện tại xem có cần hóa giải hay không.

FAQ

Nam và nữ tuổi Thìn sinh cùng năm có chung một cung mệnh không?

Không, nam và nữ tuổi Thìn sinh cùng năm thường có cung phi bát trạch khác nhau do quỹ đạo vận hành ngược chiều. Ví dụ, nam Canh Thìn 2000 thuộc cung Ly, trong khi nữ mang cung Càn. Ngoại lệ hiếm hoi là năm Mậu Thìn 1988 khi cả nam và nữ đều chung cung Chấn.

Cung phi phong thủy được tính dựa trên năm sinh âm lịch hay dương lịch?

Cung phi phong thủy bắt buộc phải được tính dựa trên năm sinh âm lịch. Phép tính không sử dụng năm dương lịch, do đó bạn cần chuyển đổi chính xác ngày tháng năm sinh của mình sang âm lịch trước khi cộng các chữ số lại với nhau.

Người sinh vào đầu năm Thìn trước tiết Lập Xuân thì tính cung mệnh thế nào?

Nếu bạn sinh vào đầu năm dương lịch và trước tiết Lập Xuân (thường là trước ngày 4/2 hoặc 5/2 dương lịch), bạn phải lấy năm sinh âm lịch của năm liền trước (tức năm Mão) làm gốc để tính toán tổng các chữ số và xác định cung phi.

Việc chọn màu sắc xe theo Cung Phi bát trạch có quan trọng hơn Cung Sanh tử vi không?

Có, khi chọn màu sắc cho phương tiện đi lại hoặc các yếu tố liên quan đến không gian và vật thể, Cung Phi bát trạch mang tính quyết định. Cung Sanh chỉ nên dùng để xem tử vi hoặc tương tác con người. Do đó, bạn cần dựa vào ngũ hành của Cung Phi để chọn màu sắc phong thủy chính xác.