Văn khấn lễ hội đình làng: Bài cúng Thành Hoàng & nghi lễ chuẩn

Bài văn khấn lễ hội đình làng cổ truyền dâng Thành Hoàng thường mở đầu bằng: ‘Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần). Kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần, Kính lạy Đương cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương. Nhân tiết lễ hội, tín chủ chúng con xin thành tâm sắm sửa lễ bạc dâng lên trước án…’

Nhiều người gặp khó khăn khi tìm kiếm bài văn khấn lễ hội đình làng chuẩn xác, bởi phần lớn thông tin hiện nay chỉ cung cấp các bản văn khấn đình làng mùng 1 hoặc ngày rằm chung chung. Bài viết này mang đến toàn văn bài khấn Thành Hoàng làng cổ truyền chuyên biệt cho ngày hội, đồng thời hướng dẫn chi tiết cách sắm mâm lễ, các tiêu chuẩn chọn chủ tế và trình tự hành lễ từng bước để chuẩn bị lễ vật đúng tục lệ và thực hiện nghi thức trang nghiêm nhất.

Để cúng lễ hội đình làng đúng chuẩn, mâm lễ vật cơ bản cần có 1 bó hương thơm, 1 cặp đèn hoặc nến, hoa cúc vàng, đĩa trầu cau, ngũ quả và nước sạch. Về phần nghi lễ, bài văn khấn Thành Hoàng làng luôn mở đầu bằng 3 lần niệm Nam mô A Di Đà Phật, tiếp nối bằng phần xưng danh chủ tế, quốc hiệu, lý do mở hội và lời nguyện cầu quốc thái dân an, phong điều vũ thuận.

Mâm lễ cúng đình làng truyền thống với đầy đủ hương hoa trà quả dâng Thành Hoàng
Sự chuẩn bị chu đáo mâm lễ vật dâng lên Thành Hoàng làng thể hiện tấm lòng thành kính của dân làng trong dịp lễ hội

Bài văn khấn lễ hội đình làng cổ truyền chuẩn nhất

Trong tín ngưỡng dân gian, vị thế của Thành Hoàng làng và Thổ công có sự phân định rành mạch. Thổ công là thần linh cai quản phạm vi một gia đình hoặc một khoảnh đất nhỏ, trong khi Thành Hoàng là các hiền nhân, anh hùng hoặc bậc công thần có đóng góp to lớn cho quê hương và xã hội. Ngài là vị thần bảo hộ tối cao cai quản toàn bộ địa phận làng xã.

Việc thờ cúng Thành Hoàng làng xuất phát từ mong ước được bảo vệ, có một cuộc sống bình an, no đủ và hóa giải mọi hung hiểm bủa vây. Chính vì thế, lời khấn trong ngày hội làng không thể xuề xòa hay dùng văn nói thường nhật. Bài khấn bắt buộc phải duy trì cấu trúc văn biền ngẫu, sử dụng danh xưng Hán Việt cổ truyền để đảm bảo sự trang nghiêm tuyệt đối.

Dưới đây là toàn văn bài khấn lễ cúng Thành Hoàng làng ngày hội chuẩn văn khấn cổ truyền, được đối chiếu với các tài liệu chuẩn mực như sách ‘Văn khấn nôm truyền thống’ của NXB Hồng Đức:

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
Kính lạy Đương cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.
Kính lạy ngài Bản xứ Thần linh cai quản trong khu vực.

Hôm nay là ngày… tháng… năm… (Đọc ngày tháng âm lịch)
Tín chủ chúng con là: [Tên người chủ tế / đại diện ban tổ chức]
Ngụ tại: [Địa chỉ hành chính của làng/xã]

Nhân tiết [Tên lễ hội, ví dụ: Xuân mới / Khai hạ / Kỳ Yên / Kỷ niệm ngày hóa của Thần], nhân dân toàn xã chúng con thành tâm sắm sửa lễ bạc, hiến tế hương hoa, xôi và oản, dâng lên trước án Đương cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

Chúng con kính mời chư vị giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật. Cúi xin chư vị Đại Vương thương xót bá tánh, che chở dân làng, phù hộ độ trì cho muôn nhà bình an, nhân khang vật thịnh. Cầu cho quốc thái dân an, phong điều vũ thuận, mùa màng bội thu, người người no ấm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được thần linh phù hộ độ trì.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Mỗi lời khấn đọc ra cần giữ nhịp điệu chậm rãi, ngắt nghỉ đúng chỗ ở các dấu phẩy. Tuyệt đối không cầu xin những lợi ích vật chất mang tính cá nhân như trúng số hay làm giàu nhanh chóng, vì không gian đình làng là nơi hướng tới phước báu chung cho cả cộng đồng.

Chủ tế mặc trang phục truyền thống thành tâm đọc bài văn khấn lễ hội đình làng cổ truyền dâng lên chư vị Thần Hoàng
Lời khấn cầu cần được xướng lên với nhịp điệu chậm rãi, ngắt nghỉ đúng chỗ để thể hiện sự tôn nghiêm tuyệt đối tại chốn linh thiêng

Sắm mâm lễ cúng lễ hội đình làng: Danh mục lễ vật chay và mặn chuẩn tục

Việc sắm sửa mâm lễ dâng Thành Hoàng đòi hỏi sự cẩn trọng và lòng thành kính. Khác với mâm cỗ đơn giản khi thực hiện bài văn khấn đình làng ngày rằm, tùy thuộc vào quy mô lễ hội và phong tục từng địa phương, ban tổ chức sẽ chuẩn bị cả lễ chay và lễ mặn để dâng lên các ban thờ khác nhau trong không gian di tích.

Mâm lễ chay dâng hương hoa trà quả tại đình làng

Mâm lễ chay thường được ưu tiên đặt ở ban thờ Phật (nếu đình có phối thờ) hoặc ban chính trước khi dâng cỗ mặn. Lễ vật cơ bản gồm 1 bó hương thơm, 1 cặp đèn hoặc nến, hoa cúc vàng, hồng đỏ hoặc hoa sen, đĩa trầu cau, ngũ quả và nước sạch hoặc trà.

Sắm lễ chay bao gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản dùng dâng Phật, Bồ Tát hoặc Thánh Mẫu thường kèm theo tiền, vàng, nón, hia. Việc lựa chọn hoa tươi dâng đình cũng có quy tắc riêng. Tránh tuyệt đối các loại hoa có gai nhọn, hoa phong lan hay hoa giả. Cơi trầu quả cau phải chọn những lá trầu xanh mướt, quả cau tròn trịa không tì vết, thể hiện sự vẹn toàn và thanh khiết.

Mâm lễ chay dâng hương hoa trà quả được chuẩn bị tỉ mỉ, thanh khiết để dâng bái các bậc bề trên tại di tích
Mâm lễ chay cần ưu tiên lựa chọn các loại hoa quả tươi tắn, thanh khiết cùng trầu cau tròn trịa để dâng cúng

Mâm lễ mặn và đồ cúng truyền thống dịp lễ hội

Mâm cỗ mặn là trung tâm của phần lễ dâng Thành Hoàng. Mâm lễ mặn chuẩn bị xôi gấc hoặc xôi đậu xanh, 1 con gà trống luộc nguyên con ngậm hoa hồng đỏ, nem rán, giò chả, thịt kho tàu và canh măng.

Gà cúng phải là gà trống tơ, luộc chín tới để da không bị rách, tạo dáng cánh tiên bệ vệ dang rộng. Điểm lưu ý quan trọng là tiết và lòng gà tuyệt đối không được để chung trên mâm cúng chính dâng thần, mà phải bày ở một đĩa riêng biệt hoặc đặt ở mâm cúng chúng sinh bên ngoài.

Nếu đình làng có ban sơn trang (thờ Mẫu), lễ vật sẽ có sự khác biệt. Cỗ mặn sơn trang thường sắm theo con số 15 như 15 con ốc, cua hoặc 15 quả ớt, chanh tương ứng với 15 vị thờ ban sơn trang. Ban sơn trang thờ 15 vị bao gồm 1 vị chúa, 2 vị hầu cận và 12 vị cô sơn trang. Ngoài ra, lễ đồ sống dâng quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà gồm 5 quả trứng vịt sống, 2 quả trứng gà sống và 1 miếng thịt mồi khía 5 phần.

Sau khi hoàn tất nghi thức dâng mâm cúng, ban tế lễ luôn chuẩn bị sẵn đĩa muối gạo sạch. Đây là vật phẩm không thể thiếu dùng để rải ra bốn phương tám hướng trong nghi thức tiễn thần ở phần cuối của lễ hội.

Mâm cỗ mặn truyền thống dịp hội làng nổi bật với gà trống tơ luộc chín tới ngậm hoa hồng đỏ bệ vệ trên ban thờ
Gà cúng dâng lên thần linh phải tạo dáng cánh tiên trang nghiêm và tuyệt đối không bày chung đĩa với phần tiết lòng

Tiêu chuẩn người chủ tế và bài khấn cáo gia tiên trước khi đi lễ đình

Khi thực hành nghi lễ đình làng, việc lựa chọn người đại diện đọc văn khấn đình làng cần được chuẩn bị kỹ lưỡng. Không phải bất cứ ai trong ban tổ chức cũng được đứng ra làm chủ tế; vị trí này đòi hỏi người đáp ứng những tiêu chuẩn đạo đức và tâm linh nghiêm ngặt theo quan niệm dân gian.

3 tiêu chuẩn chọn chủ tế đình làng

  1. Chọn bậc cao niên, đức độ, có uy tín và tiếng nói trong làng để làm đại diện đọc văn khấn.
  2. Đảm bảo gia đạo bình an, êm ấm, tuyệt đối không trong thời gian chịu tang bụi.
  3. Giữ thân tâm chay tịnh, kiêng kỵ sinh hoạt vợ chồng và giữ mình sạch sẽ trước ngày hành lễ từ 3 đến 7 ngày.

Bên cạnh việc chuẩn bị cho bản thân người chủ tế, mọi thành viên cốt cán tham gia tế lễ đều phải thực hiện nghi thức xin phép tổ tiên nhà mình trước khi gánh vác việc làng. Theo phong tục truyền thống, tổ tiên tại gia cần được báo cáo tỏ tường để ủng hộ và che chở cho con cháu xuất hành làm việc lớn.

Nghi thức cáo gia tiên trước khi bái đình

  • Tình huống: Gia chủ hoặc người chủ lễ chuẩn bị di chuyển ra đình làng để dự hội.
  • Bước 1: Sửa soạn trang phục chỉnh tề, đứng nghiêm trang trước ban thờ gia tiên tại gia đình.
  • Bước 2: Thắp 3 nén hương trầm, đưa lên ngang trán và vái để kết nối tâm linh.
  • Bước 3: Đọc lời khấn ngắn gọn xin phép Thần linh và Gia tiên tiền tổ cho phép ra đình bái vọng.
  • Kết quả: Hoàn tất thủ tục báo cáo bề trên tại gia, sẵn sàng tâm thế thanh tịnh để hành lễ ngoài đình.
  • Lưu ý: Thời điểm lý tưởng nhất để thực hiện nghi thức này là vào sáng sớm ngày hội chính, ngay trước khi rời khỏi nhà.
Tín chủ mặc áo quần chỉnh tề thành kính thắp hương vái lạy trước ban thờ gia tiên để xin phép xuất hành làm việc làng
Nghi thức cáo gia tiên giúp người chủ tế an tâm thực hiện các trọng trách tế lễ ngoài đình dưới sự che chở của tổ tiên

Một lời khấn gia tiên mẫu thường rất ngắn gọn: "Hôm nay nhân ngày hội làng, con cháu xin phép gia tiên tiền tổ độ trì cho thân tâm thanh tịnh, bước ra đình lễ Phật, bái Thánh được mọi sự viên mãn, trang nghiêm."

Trình tự nghi thức dâng lễ, đọc văn khấn và hạ lễ tại đình làng

Sự linh thiêng của lễ hội đình làng không chỉ nằm ở vật phẩm, mà còn ở quy trình thực hành chuẩn xác. Trình tự các bước dâng lễ, đọc sớ và hạ lễ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo nếp xưa, không được phép đảo lộn.

Bước 1: Trình tự dâng lễ vật và sớ cúng lên trang thờ

Khi tiến vào hậu cung hoặc gian chính điện, ban hành lễ cần sắp xếp mâm lễ theo thứ tự: đồ chay đặt ở vị trí cao hơn hoặc ở phía trước, đồ mặn đặt ở mâm phía dưới hoặc ban thờ riêng dành cho lễ mặn. Sớ cúng đình được đặt trang trọng trên một chiếc đĩa sứ nhỏ, kê bên cạnh bình hoa tươi.

Nghi lễ cúng bắt đầu bằng việc thắp hương nến. Người thắp hương phải dùng hai tay cắm nhang ngay ngắn vào bát hương, tuyệt đối không cắm lệch hay để tàn nhang rơi vãi làm uế tạp ban thờ. Trang phục của toàn bộ ban hành lễ phải là áo dài truyền thống hoặc đồ lam, thái độ khoan thai, không nói chuyện riêng.

Bước 2: Thực hiện bài khấn tế thần và dâng sớ lễ hội

Đây là khoảnh khắc trang nghiêm nhất. Đại diện đọc bài văn khấn mở đầu bằng Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần), sau đó cầu nguyện và hóa vàng mã. Để nghi thức diễn ra thông suốt, người chủ tế cần nắm rõ quy tắc dâng sớ bái thần.

Quy tắc 3 bước dâng sớ bái thần

  1. Kẹp sớ vào giữa hai bàn tay chắp lại hoặc đặt trang trọng trên một chiếc đĩa nhỏ.
  2. Đưa sớ lên ngang trán, thực hiện vái 3 vái thành kính trước khi bắt đầu đọc nội dung sớ.
  3. Đọc xong, xướng câu ‘Nam mô A Di Đà Phật’ 3 lần rồi mới kính cẩn dâng sớ lên ban thờ.
Người chủ tế kẹp tờ sớ cúng trang trọng vào giữa hai bàn tay chắp lại, thành kính đưa lên ngang trán hướng về ban thờ
Động tác chắp tay dâng sớ lên ngang trán và vái thành kính là nghi thức cốt lõi thể hiện sự tôn trọng tuyệt đối chư vị Đại Vương

Tư thế đọc khấn phụ thuộc vào tục lệ của từng đình; có nơi chủ tế đứng, có nơi phải quỳ trên chiếu hoa. Âm điệu khi đọc văn khấn lễ hội đình làng phải trầm bổng, rõ ràng, đủ để âm vang trong không gian điện thờ nhưng không được phép gào thét mất đi sự tôn nghiêm.

Bước 3: Trình tự hạ lễ, hoá sớ và những điều kiêng kỵ

Trong thực hành tín ngưỡng dân gian, điểm dễ sai nhất ở phần cuối lễ hội là sự nôn nóng thu dọn đồ cúng khi hương chưa tàn. Việc vội cấp vội vã rút mâm cỗ bị xem là hành động đuổi thần linh, vi phạm nghiêm trọng những điều kiêng kỵ.

Quy tắc hạ lễ cúng đình làng

  • Chỉ bắt đầu hạ lễ khi hương thắp trên ban thờ đã cháy hết quá 2/3 nén.
  • Thực hiện xin đài âm dương (nếu có chuẩn bị) để xin phép thần linh trước khi chính thức xin lộc.
  • Tuân thủ nguyên tắc hạ đồ mã đem đi hóa trước, sau đó mới tiến hành hạ đồ thực (đồ ăn chay, đồ mặn).

Khi hóa sớ và vàng mã, cần châm lửa cháy đượm, tuyệt đối không dùng gậy chọc nát giấy đang cháy. Cuối cùng, thao tác rải muối gạo phải được thực hiện bằng cách vung tay rộng ra bên ngoài khuôn viên cửa đình, ngụ ý ban phát lộc tài và tiễn các chư vị khuất mày khuất mặt.

Sự khác biệt mâm lễ và nghi thức cúng đình 3 miền Bắc – Trung – Nam

Miền Tên lễ hội chính Mâm lễ vật đặc trưng Đặc điểm văn khấn & nghi thức
Bắc Bộ Hội làng truyền thống Mâm cỗ mặn trọng xôi gà, lợn quay, mâm quả đa dạng Có đội tế nam quan/nữ quan, đọc sớ chữ Nôm, tổ chức rước kiệu Thần Hoàng.
Trung Bộ Lễ Thu tế, Xuân tế Giao thoa văn hóa, thường có heo, gà, hương hoa, trầu cau Tế thần linh cai quản xứ sở và bậc khai sơn lập làng; nghi lễ nghinh thần trang nghiêm.
Nam Bộ Lễ Kỳ Yên Mâm cúng tam sên, đầu heo, hoa quả vùng sông nước Khấn bái thần hoàng bổn cảnh; thường kèm tục xây chầu, hát tuồng tiễn thần.

Sự khác biệt rõ nét nhất trong lễ cúng Thành Hoàng làng giữa các vùng miền nằm ở triết lý chuẩn bị mâm lễ và nghệ thuật diễn xướng tâm linh.

Nghi lễ cúng đình làng Bắc Bộ với tục tế sớ và văn khấn cổ

Tại các tỉnh miền Bắc, hội làng thường gắn liền với những nghi thức rước kiệu Thần Hoàng uy nghi đi khắp các nẻo đường trong xã. Mâm cỗ mặn đặc biệt chú trọng đến xôi gà cánh tiên và lợn quay nguyên con.

Điểm nhấn của nghi thức Bắc Bộ là sự xuất hiện của đội tế nam quan và nữ quan với trang phục chỉnh tề, thực hiện các bước dâng rượu, dâng trà theo nhịp trống phách. Sớ cúng thường được viết bằng chữ Nôm hoặc chữ Hán, đòi hỏi người xướng ngôn phải am hiểu sâu sắc về ngữ âm học cổ truyền.

Đội tế nam quan và đoàn rước kiệu uy nghi trong trang phục cổ truyền tại một lễ hội đình làng đặc trưng của vùng Bắc Bộ
Lễ hội truyền thống miền Bắc luôn gây ấn tượng mạnh với nghi thức rước kiệu Thần Hoàng và đội tế nam quan chỉnh tề

Nghi thức cúng Thành Hoàng làng tại các tỉnh miền Trung

Bước vào dải đất miền Trung, tiêu biểu là khu vực Huế và Quảng Nam, lễ hội đình làng thường được gọi là lễ Thu tế hoặc Xuân tế. Mâm cúng mang đậm dấu ấn giao thoa giữa văn hóa làng xã và tâm linh cung đình, lễ vật chú trọng sự tinh tế hơn là kích thước phô trương.

Nội dung văn khấn tại miền Trung không chỉ hướng về vị Thành Hoàng được sắc phong, mà còn đặc biệt tri tự các bậc tiền hiền khai khẩn, hậu hiền khai cơ – những người đầu tiên có công chặt cây, phá đá lập nên bờ cõi xóm làng. Nghi thức nghinh thần diễn ra trong không khí trang nghiêm, mang tính tưởng niệm sâu sắc.

Lễ Kỳ Yên đình làng Nam Bộ với mâm cỗ tam sên

Đình làng Nam Bộ lại mang một sắc thái hoàn toàn khác biệt với Lễ Kỳ Yên (cầu an). Lễ vật không thể thiếu là mâm cúng tam sên gồm thịt heo luộc, tôm hoặc cua luộc và trứng vịt luộc, tượng trưng cho ba loài sống trên cạn, dưới nước và trên không. Đầu heo sống hoặc heo quay cũng là vật phẩm dâng cúng chủ lực.

Bài khấn tại đình Nam Bộ hướng tới Thần Hoàng Bổn Cảnh. Điểm độc đáo nhất là sau phần tế lễ chính thức luôn có tục "xây chầu" và hát tuồng (hát bội). Tiếng trống chầu vang lên không chỉ để mua vui cho thần linh mà còn mang ý nghĩa xua đuổi tà ma, tống ôn dịch và cầu mong mưa thuận gió hòa cho bá tánh vùng sông nước.

Hướng dẫn cúng vọng và văn khấn lễ hội đình làng tại nhà

Không phải người dân nào cũng có điều kiện tề tựu về đình làng đúng ngày chính hội. Đối với những người làm ăn xa quê hoặc sức khỏe không cho phép, phong tục dân gian vẫn mở ra một con đường tâm linh thông qua nghi thức cúng vọng tại gia.

Để thực hiện cúng vọng, gia chủ cần dọn dẹp sạch sẽ ban thờ thần linh, gia tiên tại nhà mình. Mâm lễ không cần quá cầu kỳ, chỉ cần nén hương, chén nước trong, đĩa hoa quả tươi và chút bánh kẹo là đủ. Quan trọng nhất là sự thành tâm hướng về quê cha đất tổ.

Đến giờ khắc khai hội tại quê nhà, người xa xứ mặc áo quần chỉnh tề, thắp 3 nén hương, quay mặt về hướng ngôi đình làng (nếu định vị được phương hướng) và đọc bài khấn vọng: "Hôm nay nhân ngày hội làng [Tên làng], tín chủ con là [Tên], hiện ngụ tại [Địa chỉ hiện tại], vì xa xôi cách trở không thể về phủ phục trước bệ ngọc. Nay con sắm chút hương hoa bái vọng về quê nhà, cúi xin Thành Hoàng chư vị Đại Vương chứng giám lòng thành, ban ân bạt trạch, che chở cho gia quyến chúng con bình an, bản ngã kiên định."

Mâm cúng vọng đơn giản gọn gàng tại gia đình với hương hoa, trái cây tươi để người xa xứ thành tâm hướng về ngày hội làng
Dù cách trở địa lý, tín chủ xa quê vẫn có thể bày tỏ lòng thành kính với Thành Hoàng qua nghi thức cúng vọng giản dị tại nhà

Việc ghi chép lại danh mục lễ vật chay mặn và chuẩn bị trước từ sớm sẽ giúp gia chủ có một ngày hội làng trọn vẹn, đảm bảo đồ lễ dâng Thành Hoàng được chu toàn và tươm tất nhất.

Câu hỏi thường gặp

Người dân đang có tang sự có được vào đình làng dự lễ hội không?

Căn cứ theo tiêu chuẩn người hành lễ và chủ tế, người dân đang chịu tang (bụi tang) tuyệt đối không được tham gia vào các nghi thức bái tế hay dự lễ hội tại đình làng. Việc kiêng kỵ này nhằm bảo đảm sự thanh tịnh, trang nghiêm tuyệt đối cho không gian thờ cúng Thành Hoàng.

Tiền dầu đèn và tiền công đức nên đặt ở ban thờ nào trong đình làng?

Khi đi lễ hội đình làng, tiền dầu đèn hoặc tiền công đức tuyệt đối không được đặt chung lên các mâm lễ dâng trực tiếp cho Thành Hoàng làng hay mâm cúng chay, mặn. Bạn nên bỏ thẳng vào hòm công đức của ban tổ chức hoặc đặt tại bàn tiếp nhận công đức riêng biệt.

Thứ tự thắp hương đúng quy chuẩn khi vào đình làng diễn ra như thế nào?

Trình tự thắp hương đúng quy chuẩn bắt đầu từ việc dâng lễ chay ở vị trí cao hơn hoặc ban thờ Phật trước, sau đó mới dâng cỗ mặn. Khi thắp hương, bạn cần dùng hai tay cắm nhang ngay ngắn vào bát hương, vái 3 vái thành kính và đọc văn khấn một cách chậm rãi, trang nghiêm.

Có được mang lộc mâm lễ mặn từ đình làng về nhà thụ lộc không?

Sau khi hương thắp cháy quá 2/3 nén và hoàn tất thủ tục xin đài âm dương, bạn hoàn toàn có thể hạ lễ và mang lộc từ mâm cúng (cả đồ chay và đồ mặn) về nhà thụ lộc. Lộc đình làng mang ý nghĩa bình an, may mắn, thường được chia cho các thành viên trong gia đình.

Đi lễ hội đình làng nên chọn khoảng thời gian nào trong ngày là tốt nhất?

Khoảng thời gian tốt nhất để dự lễ hội đình làng và thực hiện nghi thức dâng hương là vào buổi sáng sớm của ngày hội chính. Lúc này, không gian linh thiêng, thanh tịnh nhất, rất phù hợp để người chủ tế và dân làng thành tâm bái vọng, đọc sớ và cầu mong một năm quốc thái dân an.